維
天地定位,
祖德流光。
一堂既建,
百世其昌。
木因有本而榮,
水因有源而長;
人因有祖而立,
族因有德而昌。
今值丙午吉歲,
孟夏良辰。
合族同心,
共成祖宇。
上樑今日,
瑞氣盈庭;
華堂永固,
福澤長興。
願
棟梁千載不朽;
基業萬世常新。
香煙不絕;
祖德常昭。
父慈子孝;
兄友弟恭。
家門迪吉;
宗族雍和。
詩書繼世;
忠孝傳家。
人才輩出;
俊彥雲興。
國泰民安;
風調雨順。
福如東海;
壽比南山。
千秋血脈,
一本同源。
萬代子孫,
永念祖恩。
謹銘。
Phiên âm Hán – Việt
Duy,
Thiên địa định vị,
Tổ đức lưu quang.
Nhất đường ký kiến,
Bách thế kỳ xương.
Mộc nhân hữu bản nhi vinh,
Thủy nhân hữu nguyên nhi trường;
Nhân nhân hữu tổ nhi lập,
Tộc nhân hữu đức nhi xương.
Kim trị Bính Ngọ cát tuế,
Mạnh hạ lương thần.
Hợp tộc đồng tâm,
Cộng thành Tổ vũ.
Thượng lương kim nhật,
Thụy khí doanh đình;
Hoa đường vĩnh cố,
Phúc trạch trường hưng.
Nguyện:
Đống lương thiên tải bất hủ;
Cơ nghiệp vạn thế thường tân.
Hương yên bất tuyệt;
Tổ đức thường chiêu.
Phụ từ tử hiếu;
Huynh hữu đệ cung.
Gia môn địch cát;
Tông tộc ung hòa.
Thi thư kế thế;
Trung hiếu truyền gia.
Nhân tài bối xuất;
Tuấn ngạn vân hưng.
Quốc thái dân an;
Phong điều vũ thuận.
Phúc như Đông Hải;
Thọ tỷ Nam Sơn.
Thiên thu huyết mạch,
Nhất bản đồng nguyên.
Vạn đại tử tôn,
Vĩnh niệm Tổ ân.
Cẩn minh.
⸻
Nghĩa tiếng Việt
Xin kính cẩn ghi rằng:
Trời đất yên định, đức Tổ rạng ngời. Nay từ đường đã dựng, mong dòng họ hưng thịnh trăm đời.
Cây xanh vì có gốc. Nước dài vì có nguồn. Người đứng vững vì có Tổ tiên. Dòng họ hưng thịnh vì có phúc đức.
Năm Bính Ngọ, ngày lành tháng tốt, toàn thể con cháu đồng lòng dựng nên nhà thờ Tổ.
Hôm nay cất nóc, điềm lành đầy sân, nguyện cho ngôi từ đường bền vững, phúc đức dài lâu.
Cầu cho cột kèo bền vững nghìn năm; cơ nghiệp đời đời phát triển.
Cầu cho hương khói không bao giờ tắt; công đức Tổ tiên luôn được sáng tỏ.
Cha hiền, con hiếu; anh em hòa thuận.
Gia đình cát tường; dòng họ đoàn kết.
Đời đời nối nghiệp học hành, lấy trung hiếu làm nền.
Hiền tài nối tiếp xuất hiện, người tài ngày càng đông.
Đất nước thái bình, mưa thuận gió hòa.
Phúc lớn như biển Đông, thọ cao như núi Nam.
Muôn đời chung một huyết thống, muôn đời ghi nhớ công đức Tổ tiên.
Kính cẩn khắc ghi.